Các doanh nghiệp bị hợp nhất chấm dứt tồn tại khi nào, và doanh nghiệp có phải thông báo với cơ quan thuế về sự chấm dứt của mình hay không? Nếu có, thì thủ tục thế nào?

Câu hỏi 1: doanh nghiệp bị hợp nhất chấm dứt tồn tại khi nào?

Trong phần cuối của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có đoạn "...Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất...." Khoản 5,6 điều 194 Luật doanh nghiệp 2104 " Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất." Khoản 1 Điều 61 Nghị định 78/2015 "Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp"

--- > Trên cơ sở các quy định này, doanh nghiệp bị hợp nhất chấm dứt tồn tại tư cách pháp nhân kinh doanh kể từ khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất, văn bản chấm dứt hoạt động và xóa dữ liệu của nó trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Việc doanh nghiệp chấm dứt tồn tại ở đây không có nghĩa đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đã đóng mã số thuế, và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, đã đóng mã số thuế rồi mới được làm hợp nhất: "Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất khi nhận được thông báo chấm dứt tồn tại doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì thực hiện chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất cho doanh nghiệp mới được chia, nhận sáp nhập, nhận hợp nhất. Doanh nghiệp mới có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất theo quy định của Luật quản lý thuế." theo điểm a Khoản 2 Điều 18 Thông tư 95/2016 "Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế."theo Khoản 1 Điều 42 Thông tư 156/2013.

thủ tục hợp nhất doanh nghiệp mới nhất 2017

Câu hỏi 2: doanh nghiệp có phải thông báo với cơ quan thuế về sự chấm dứt của mình hay không? Nếu có, thì thủ tục thế nào?

Doanh nghiệp không phải thông báo về chấm dứt hoạt động tư cách pháp nhân kinh doanh với cơ quan thuế vì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ làm việc này nhưng doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động (đồng thời khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp nhất) theo điểm a Khoản 1, điểm b Khoản 4 Điều 16 Thông tư 95/2016. Tuy nhiên trước khi doanh nghiệp bị hợp nhất nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn; hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 40, Điều 41, Điều 43 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính (việc đóng thuế đầy đủ không nhất thiết phải hoàn thành trong giai đoạn này vì doanh nghiệp hợp nhất sẽ thừa kế nghĩa vụ này).

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT;
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định giải thể, hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản, hoặc Quyết định chia, hoặc Hợp đồng hợp nhất, hoặc Hợp đồng sáp nhập, hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động;
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu.
Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc đã được cấp mã số thuế 13 số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản cho các đơn vị trực thuộc để yêu cầu đơn vị trực thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị trực thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

TFIC
0908 945 442

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
  2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
  3. Khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
  4. Cách xử lý hóa đơn viết sai mới nhất 2017
  5. Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn khi viết sai mst công ty
  6. Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn khi viết sai mst công ty