Doanh nghiệp thường “bỏ qua” các quy định này có thể bị xử phạt

Kỳ 1: Quy định về cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp, lập Sổ đăng ký thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Công ty TNHH); Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ đăng ký cổ đông đối với Công ty cổ phần (CTCP).

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp thường tập trung tìm kiếm khách hàng, tiếp thị, xây dựng quan hệ và làm nhiều việc khác. Mấy ai nắm được các quy định pháp luật đang ảnh hưởng đến công ty của họ. Thành viên Công ty TNHH, hay cổ đông CTCP phải góp đủ vốn, mua đủ số lượng cổ phần và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tại thời điểm góp đủ vốn, mua đủ số lượng cổ phần, công ty TNHH phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên, CTCP phải cấp Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần. Giấy chứng nhận phần vốn góp, Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần có các nội dung chủ yếu sau đây:

giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên, cổ đông là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên đối với công ty TNHH; Loại cổ phần, số lượng cổ phần, giá trị cổ phần đối với CTCP,

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

Ngoài ra, Công ty phải lập Sổ đăng ký thành viên đối với Công ty TNHH, Sổ đăng ký cổ đông đối với CTCP ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên, Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu:

sổ cổ đông

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên, cổ đông là tổ chức;

c) Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên công ty TNHH;

d) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần đối với CTCP.

đ) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên

Nếu doanh nghiệp nào vi phạm quy định về cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp, lập Sổ đăng ký thành viên; Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ đăng ký cổ đông đối sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, và bị buộc thực hiện đúng quy định trên.

TFIC
0908 945 442

  1. Thành lập doanh nghiệp tư nhân
  2. Thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ
  3. Thành lập công ty cổ phần
  4. Không có 20 tỷ đồng, có thể đăng ký kinh doanh bất động sản?
  5. Thủ tục mua bán nhà đất mới nhất
  6. 7 điều phải biết khi mua bất động sản hình thành trong tương lai
  7. Từ 3/3/2017, thời gian cấp GCN quyền sử dụng đất khu mua, bán nhà còn 15 ngày
  8. Có được bán hàng thấp hơn giá vốn không?